- Số ký hiệu
- 02/2015/NQ-HDND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 03/07/2015
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách ưu đãi và mức chi hỗ trợ phục vụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 10 Xét Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Thápvề dự thảo Nghị quyết quy định một số chính sách ưu đãi và mức chi hỗ trợ phụcvụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số117/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinhtế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hộiđồng nhân dân Tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Quy định một số chínhsách ưu đãi và mức chi hỗ trợ phục vụ cho phát triển nông nghiệp trên địa bàntỉnh Đồng Tháp. 1. Chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nôngsản, xây dựng cánh đồng lớn. a) Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp trong nước; hộgia đình, cá nhân, trang trại (sau đây gọi chung là nông dân); hợp tác xã, liênhiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là các tổ chức đại diện của nông dân). b) Chính sách hỗ trợ đối với doanhnghiệp: - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 30% (nhưng không quá 01tỷ đồng) kinh phí thực hiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thốnggiao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trongdự án cánh đồng lớn. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. + Hỗ trợ 50% kinh phí tổ chức đàotạo và hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở,đi lại, tổ chức lớp học theo định mức quy định tại Quyết định số 1092/QĐ-UBND-HC ngày 30/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chikinh phí đối với hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Điều kiện hỗ trợ: + Doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanhnghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn với muanông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự án cánhđồng lớn; + Có vùng nguyên liệu đảm bảo ítnhất 50% nhu cầu nguyên liệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảođảm yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng; + Có phương án thực hiện các nộidung được hỗ trợ quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này và được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. c) Chính sách hỗ trợ đối với tổ chức đại diện của nông dân: - Mức hỗ trợ: + Hỗ trợ 30% trong năm đầu (nhưngkhông quá 1.500.000 đồng/ha/vụ) và 20% năm thứ 2 (nhưng không quá 1.000.000đồng/ha/vụ) chi phí thực tế về thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, thuê máyđể thực hiện dịch vụ bảo vệ thực vật chung cho các thành viên. + Hỗ
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92833 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2015/NQ-HDND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 02/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển 6 tháng cuối năm 2015Còn hiệu lực
- 23/2013/QĐ-UBNDQuyết định Ban hành bảng giá đất năm 2013 của khu quy hoạch chi tiết xây dựng phân lô đất ở dành cho người có thu nhập thấp phường Thắng Lợi, thành phố PleikuHết hiệu lực toàn bộ