- Số ký hiệu
- 01/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2025-07-08
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025 Xét Tờ trình số 08/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 27/BC-BKTNS ngày 04 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh; các xã, phường trên địa bàn tỉnh. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên. Điều 3. Nguyên tắc, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai năm 2025 1. Định mức phân bổ dự toán khoán chi hoạt động thường xuyên một số đơn vị khối tỉnh a) Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 110 triệu đồng/biên chế/năm. b) Các sở chủ quản, ban, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: 80 triệu đồng/biên chế/năm. c) Chi Cục Chăn nuôi và Thủy sản: 75,2 triệu đồng/biên chế/năm. d) Các chi cục trực thuộc các sở (ngoài chi Cục Chăn nuôi và Thủy sản): 70 triệu đồng/biên chế/năm. đ) Các hội đặc thù và các tổ chức đoàn thể - xã hội được giao biên chế: 65 triệu đồng/biên chế/năm. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp quy định tại các Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai (trước sắp xếp) về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bố dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2022, giai đoạn 2022 - 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 và Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2024) và Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về Quy định về định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025, tỉnh Bình Phước (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2024) ngoài định mức chi thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều này.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 179384 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 17/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Thái Nguyên năm 2022Hết hiệu lực toàn bộ
- 04/2023/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030Hết hiệu lực toàn bộ
- 04/2024/NQ-HĐNDNghị quyết Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 5 của Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc gia đình hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025Còn hiệu lực
- 16/2021/NQ-HĐNDNghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp: Tỉnh, huyện, xã ổn định giai đoạn 2022-2025Còn hiệu lực
- 09/2024/NQ-HĐNDNghị quyết Sửa đổi khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà MauCòn hiệu lực