← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020-2024

01/2020/NQ-HĐND

Số ký hiệu
01/2020/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
22/05/2020
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020 - 2024 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮKKHOÁ IX, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Xét Tờ trình số 23/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020 –2024; Báo cáo thẩm tra số 12/BC-HĐND ngày 21 tháng 5 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh giai đoạn 2020 – 2024, cụ thể như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp: a) Giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên: Thấp nhất 15.000 đồng/m2; cao nhất 126.000 đồng/m2, tương ứng với từng vị trí theo quy định. Trong đó, giá đất trồng lúa nước 01 vụ được tính bằng 70% so với giá đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên, tương ứng với từng vị trí đất. b) Giá đất trồng cây hàng năm khác: Thấp nhất 12.000 đồng/m2; cao nhất 126.000 đồng/m2, tương ứng với từng vị trí theo quy định. c) Giá đất trồng cây lâu năm: Thấp nhất 14.000 đồng/m2; cao nhất 162.000 đồng/m2, tương ứng với từng vị trí theo quy định. d) Giá đất nuôi trồng thuỷ sản: Thấp nhất 9.000 đồng/m2; cao nhất 60.000 đồng/m2, tương ứng với từng vị trí theo quy định. đ) Giá đất rừng sản xuất: Thấp nhất 6.000 đồng/m2; cao nhất 50.000 đồng/m2, tương ứng với từng vị trí theo quy định. e) Đối với đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh: giá đất được áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này. 2. Đối với đất phi nông nghiệp: a) Giá đất ở tại nông thôn: Thấp nhất 60.000 đồng/m2; cao nhất 7.500.000 đồng/m2. b) Giá đất ở tại đô thị:

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 142661 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.