- Số ký hiệu
- 01/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/07/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phísử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộngtrong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI Xét Tờ trình số 64 /TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau: 1. Mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (như Phụ lục kèm theo). 2. Cơ quan, đơn vị thu phí: a) Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm thu phí tại Mục I, Mục II và Mục IV Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. Nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh phân công. b) Các Trung tâm Quản lý cửa khẩu trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thu phí quy định tại Mục III Phụ lục kèm theo Nghị quyết này. c) Các lực lượng tại cửa khẩu có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra tờ khai nộp phí của các đối tượng nộp phí và xác định mức thu phí theo quy trình. 3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia: a) Toàn bộ số tiền phí thu được tại mục I, mục II và mục IV Phụ lục kèm theo tại Khoản 1 Điều này phải nộp vào ngân sách Nhà nước, được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh và sử dụng theo quy định hiện hành. b) Số tiền phí thu được đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa sang tải tại bến bãi không đi vào nội địa (tại Mục III Phụ lục kèm theo tại Khoản 1 Điều này), tổ chức thu phí được để lại 60% (sáu mươi phần trăm) trong tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí và bù đắp chi phí duy tu, cải tạo, nâng cấp, duy trì các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực cửa khẩu; số còn lại 40% (bốn mươi phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách tỉnh.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 136280 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 250/2016/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực một phần
- 24/2016/NQ-HĐNDNghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền GiangHết hiệu lực toàn bộ