← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về việc quy định về mức thu, miễn, giảm học phí,

01/2010/NQ-HĐND

Số ký hiệu
01/2010/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
20/07/2010
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

Về việc quy định về mức thu, miễn, giảm học phí,hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phíđối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 14 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 3582/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-BVHXH ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Mức thu học phí 1. Mẫu giáo, nhà trẻ a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 120.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 40.000 đồng/học sinh/tháng 2. Trung học cơ sở a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 40.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 20.000 đồng/học sinh/tháng 3. Trung học phổ thông a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 50.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 30.000 đồng/học sinh/tháng 4. Dạy nghề học sinh a) Đối với trường ở khu vực nội thành, nội thị: 40.000 đồng/học sinh/tháng b) Đối với trường ở các vùng còn lại: 20.000 đồng/học sinh/tháng Điều 2. Đối tượng được miễn học phí 1. Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005. 2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. 4. Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng.

Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 106428 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 01/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.