- Số ký hiệu
- 94/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 30/11/1993
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung nghị định số 74/HĐBT ngày 26-4-1982 của Hội đồng Bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu và lễ phục của quân đội nhân dân Việt Nam. CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. - Sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Nghị định số 74-HĐBT ngày 26-4-1982 của Hội đồng Bộ trưởng quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 2. - Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, khi tham dự các buổi lễ trọng thể ở trong nước và ở nước ngoài phải mặc lễ phục của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 3. - Lễ phục của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lễ phục mùa đông và lễ phục mùa hè được qui định như sau: 1. Đối với cấp tướng a) Mũ kê pi (dùng chung cả 2 mùa). Vành mũ: Lục quân, không quân, phòng không màu cỏ úa sẫm. Hải quân màu trắng. Thành mũ: Lục quân màu đỏ. Không quân, phòng không màu xanh da trời. Hải quân màu tím than. Mũ có quai bằng sợi tơ tết màu vàng, có cành tùng kép màu vàng bao quanh quân hiệu. b) Quần áo kiểu K82: Lục quân và phòng không: Mùa đông: màu ô lưu sẫm, cúc màu nâu, trên ve cổ áo có gắn cành tùng và 1 ngôi sao màu vàng. Mùa hè: màu be nhạt, cúc màu be, trên ve cổ áo có gắn cành tùng và 1 ngôi sao màu vàng. Áo sơ mi mặc trong màu trắng, dài tay, cổ đứng. Cravát màu đen (dùng cho cả hai mùa và cho các quân chủng). Không quân: Mùa đông: áo như áo mùa đông của lục quân. Quần màu xanh tím than. Mùa hè: áo như áo mùa hè của lục quân. Quần màu xanh tím than. Hải quân: Mùa đông: Quần áo màu xanh tím than, cúc đen. Trên ve cổ áo có gắn cành tùng và một ngôi sao màu vàng. Mùa hè: Quần áo màu trắng, cúc trắng, trên ve cổ áo có gắn cành tùng và ngôi sao màu vàng. c) Giầy: giầy da, thấp cổ, màu đen dùng cho cả 2 mùa và cho các quân chủng. 2. Đối với cấp tá và cấp uý Lễ phục của sĩ quan cấp tá và cấp uý giống như lễ phục của sĩ quan cấp tướng, chỉ khác: Mũ kê pi có cành tùng màu trắng bao quanh quân hiệu. Ve cổ áo có gắn cành tùng và 1 ngôi sao màu trắng. Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10632 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 94/CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Chính phủ ban hành.
- 64/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sảnCòn hiệu lực
- 67/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phươngHết hiệu lực một phần
- 58/2026/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cướcCòn hiệu lực
- 60/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc giaCòn hiệu lực
- 68/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhHết hiệu lực một phần