← Tra cứu văn bảnNghị định

Quy định thủ tục thi hành án dân sự

69-CP

Số ký hiệu
69-CP
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
18/10/1993
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ ĐỊNH của Chính phủ số 69-CP ngày 18-10-1993 của Chính phủ về việc quy định thủ tục thi hành án dân sự CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Trưởng Phòng thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Trưởng Phòng thi hành án cấp tỉnh), ra quyết định thi hành các bản án, quyết định được thi hành sau đây: a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của Đội thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nhưng do tính chất phức tạp của việc thi hành án mà Phòng thi hành án cấp tỉnh thấy cần thiết lấy lên để thi hành; c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho Phòng thi hành án cấp tỉnh; d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án nơi khác uỷ thác. 2. Trưởng Phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là Trưởng Phòng thi hành án quân khu), ra quyết định thi hành các quyết định về tài sản trong bản án hình sự được thi hành sau đây: a) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toá án quân sự quân khu và tương đương; b) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn của Toà án quân khu và tương đương; c) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự Trung ương chuyển giao cho Phòng thi hành án quân khu; d) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự do Phòng thi hành án quân khu khác uỷ thác; e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác. 3. Đội trưởng Đội thi hành án ra quyết định thi hành các bản án, quyết định được thi hành sau đây: a) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Toà án nhân dân tối cao do Phòng thi hành án cấp tỉnh uỷ thác cho Đội thi hành án; d) Bản án, quyết định do Phòng thi hành án, Đội thi hành án nơi khác uỷ thác; e) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự do Phòng thi hành án quân khu uỷ thác. Điều 2. 1. Chỉ được uỷ thác thi hành án cho cơ quan thi hành án nơi người phải thi hành án cư trú, làm việc hoặc có tài sản.

Đăng nhập để đọc toàn văn 25 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10648 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 69-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Nghị định khác do Chính phủ ban hành.