- Số ký hiệu
- 395/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 2026-10-23
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH Quy định về hoạt động và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định về hoạt động và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội; quy định chi tiết một số nội dung tại: a) Khoản 3 Điều 47 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12; b) Khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12.
2. Nghị định này quy định biện pháp để tổ chức thi hành Luật Người khuyết tật, Luật Người cao tuổi, Luật Trẻ em, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và pháp luật có liên quan về hoạt động và quản lý cơ sở trợ giúp xã hội. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở trợ giúp xã hội công lập theo quy định pháp luật về tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập do các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thành lập, quản lý và hoạt động theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội. Điều 3. Các loại hình của cơ sở trợ giúp xã hội 1. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. 2. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. 3. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật. 4. Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí.
5. Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội. 6. Trung tâm công tác xã hội. 7. Cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi dài hạn; cơ sở tư vấn, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi ban ngày quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Người cao tuổi. 8. Cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật dài hạn; cơ sở dịch vụ hỗ trợ người khuyết tật ban ngày quy định tại điểm b khoản 2 Điều 47 Luật Người khuyết tật.
9. Trung tâm hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập quy định tại điểm c khoản 2 Điều 47 Luật Người khuyết tật. 10. Cơ sở trợ giúp xã hội khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Đối tượng phục vụ của cơ sở trợ giúp xã hội 1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 335/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội; đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp khác gồm nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới.
Đăng nhập để đọc toàn văn 23 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT
Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 395/2026/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 63/2025/QH15Luật Tổ chức chính phủ số 63/2025/QH15Hết hiệu lực một phần
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngHết hiệu lực một phần
- 39/2009/QH12Nghị quyết Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2010Còn hiệu lực
- 41/2024/QH15Luật Bảo hiểm xã hộiHết hiệu lực một phần
- 51/2010/QH12Nghị quyết Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011Còn hiệu lực
- 32/2013/QH13Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpHết hiệu lực một phần
- 28/2018/QH14Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạchHết hiệu lực một phần