← Tra cứu văn bảnNghị định

Quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước

384/2026/NĐ-CP

Hỏi thẳng về 384/2026/NĐ-CP ngay trong Claude hoặc ChatGPT và nhận nguyên văn Điều, Khoản. Cài Lawgical tại đây:

Số ký hiệu
384/2026/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
2026-10-09
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Chưa có hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ ĐỊNH Quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước Chính phủ ban hành Nghị định quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị định này quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước, bao gồm: hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công, chế biến đơn giản; yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Nghị định này không điều chỉnh đối với các nội dung sau: a) Việc xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; b) Quy định về cách ghi nhãn hàng hóa và cách thức trình bày các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa; c) Hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với: 1.

Thương nhân tham gia hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa lưu thông trong nước. 2. Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nguyên liệu” là bất cứ vật liệu hay chất liệu nào được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất ra hàng hóa hoặc kết hợp tự nhiên thành một hàng hóa khác hoặc tham gia vào quy trình sản xuất ra một hàng hóa khác.

2. “Chuyển đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi về mã số HS ở cấp độ 04 số (theo Hệ thống hài hòa về mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới) từ nguyên liệu không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa tại Việt Nam. 3. “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Viet Nam Value Content” (sau đây gọi là hàm lượng VVC) là phần giá trị gia tăng của Việt Nam, được tính trên tổng giá trị của hàng hóa. 4. “Giá xuất xưởng” là: a) Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của nguyên liệu được sử dụng và các chi phí

khác phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế, phí sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi bán sản phẩm cuối cùng ra thị trường nội địa; b) Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thực tế tại Việt Nam, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế, phí sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi hàng hóa cuối cùng được đưa vào hoạt động thương mại trên thị trường nội địa; c) Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này được hiểu là thương nhân đi thuê gia công hoặc sản xuất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 12 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Hoặc đọc nguyên văn từng Điều ngay trong Claude, ChatGPT: Thêm Lawgical vào Claude · vào ChatGPT

Cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản). Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Codex. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 384/2026/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.