← Tra cứu văn bảnNghị định

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư

31/HĐBT

Số ký hiệu
31/HĐBT
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
25/03/1989
Cơ quan ban hành
Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 31/HĐBT NGÀY 25/3/1989 QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC UỶ BAN NHÀ NƯỚC VỀ HỢP TÁC VÀ ĐẦU TƯ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG làm đầu mối giải quyết những vấn đề do tổ chức và cá nhân đầu tư nước ngoài yêu cầu. 3. Xem xét, chuẩn y theo sự phân cấp của Nhà nước và cấp giấy phép cho các hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh, thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngoài; chuẩn y điều lệ xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, xét duyệt theo sự phân cấp của Nhà nước chủ trương xây dựng những công trình sử dụng vốn vay hoặc vốn viện trợ của nước ngoài và của các tổ chức kinh tế quốc tế. 4. Quyết định cho các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng được hưởng những điều kiện ưu đãi. 5. Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các loại hợp đồng về đầu tư của nước ngoài, bổ sung và soạn thảo các luật lệ cần thiết. 6. Phân tích hiệu quả kinh tế của các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài. Điều 3.- Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư gồm có Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm chuyên trách, các Phó chủ nhiệm kiêm nhiệm là thủ trưởng cơ quan Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước, Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước. Mỗi thành viên Uỷ ban có nhiệm vụ tham gia giải quyết tập thể những vấn đề thuộc thẩm quyền của Uỷ ban và chịu trách nhiệm cá nhân về các công việc do Uỷ ban phân công. Sự phân công cụ thể được xác định trong Điều lệ hoạt động của Uỷ ban. Điều 4. a) Bộ máy giúp việc Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư là Văn phòng Uỷ ban gồm các tổ chuyên viên do Chủ nhiệm Uỷ ban quyết định. b) Uỷ ban có cơ quan đại diện đặt tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 5.- Chế độ làm việc và quan hệ công tác của Uỷ ban được quy định trong Điều lệ hoạt động của Uỷ ban do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua. Điều 6. a) Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. b) Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này. c) Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước và thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 2270 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 31/HĐBT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản liên quan

Nghị định khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.