- Số ký hiệu
- 28/HĐBT
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 06/02/1991
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Bộ trưởng
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH Quy định chi tiết việc thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1. Nghị định này cụ thể hoá Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (dưới đây gọi là Luật đầu tư), nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện đúng Luật đầu tư. Điều 2. Nghị định này quy định chi tiết những hoạt động đầu tư trực tiếp của người nước ngoài tại Việt Nam theo các hình thức ghi tại Chương II Luật đầu tư, không quy định những hoạt động đầu tư gián tiếp như tín dụng quốc tế, viện trợ quốc tế... Điều 3. Những từ ngữ dùng trong Nghị định này phải được hiểu theo những định nghĩa ghi tại Điều 2 Luật đầu tư. Những từ ngữ chưa được định nghĩa trong Luật đầu tư sẽ được định nghĩa tại các điều khoản liên quan của Nghị định này. Điều 4. Đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư được cụ thể hoá như sau: 1. Các tổ chức kinh tế Việt Nam có tư cách pháp nhân thuộc mọi thành phần kinh tế. Tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam có tư cách pháp nhân là các Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần mà trong đó phần đóng góp của các thành viên là tư nhân chiếm đa số vốn điều lệ. (Các cơ quan quản lý Nhà nước không có chức năng hợp tác đầu tư với Bên nước ngoài). 2. Các tổ chức kinh tế nước ngoài có tư cách pháp nhân và các cá nhân nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. 3. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam. 4. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không kể thuộc quốc tịch nào, đầu tư trực tiếp về nước có các quyền lợi và nghĩa vụ như người đầu tư nước ngoài. Trong trường hợp họ chung vốn với một hay nhiều tổ chức kinh tế Việt Nam nói ở điểm 1. Điều này thành Bên Việt Nam để hợp tác kinh doanh với Bên nước ngoài, họ có các quyền và nghĩa vụ như tư nhân Việt Nam. Trong cả hai trường hợp nói trên, họ đều được hưởng những điều kiện thuận lợi được quy định riêng. Điều 5. 1. Tổ chức kinh tế tư nhân Việt Nam được đứng riêng để hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, trừ những ngành, nghề không được kinh doanh theo quy định của pháp luật. 2. Đối với những ngành, nghề dưới đây, phải được Chỉ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép:
Đăng nhập để đọc toàn văn 108 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 11575 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 28/HĐBT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.
- 112-HĐBTNghị định Của hội đồng bộ trưởng 112-HĐBT ngày 25 tháng 8 năm 1984 về việc thu thuỷ lợi phíHết hiệu lực toàn bộ
- 27-HĐBTNghị định Ban hành điều lệ liên hiệp xí nghiệp quốc doanhCòn hiệu lực
- 28-HĐBTNghị định Ban hành bản Quy định về chính sách đối với các đơn vị kinh tế tập thể sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng, vận tảiCòn hiệu lực
- 29-HĐBTNghị định Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế gia đình trong hoạt động sản xuất và dịch vụ sản xuấtCòn hiệu lực
- 27-HĐBTNghị định Ban hành bản Quy định về chính sách đối với kinh tế cá thể, kinh tế tư doanh sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp xây dựng, vận tảiHết hiệu lực toàn bộ