← Tra cứu văn bảnNghị định

Về quản lý biên chế công chức

21/2010/NĐ-CP

Số ký hiệu
21/2010/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Ngày ban hành
08/03/2010
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định về quản lý biên chế công chức, bao gồm: nguyên tắc quản lý biên chế công chức, căn cứ xác định biên chế công chức, nội dung quản lý biên chế công chức. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Văn phòng Chủ tịch nước. 4. Văn phòng Quốc hội. 5. Kiểm toán Nhà nước. 6. Tòa án nhân dân. 7. Viện kiểm sát nhân dân. 8. Các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. 9. Các cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện. 10. Các đơn vị sự nghiệp công lập ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, bao gồm: a) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước; b) Các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam; c) Các đơn vị sự nghiệp công lập của tổ chức chính trị - xã hội. Điều 3. Nguyên tắc quản lý biên chế công chức 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. Bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm của công chức. 4. Đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, bảo đảm biên chế công chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 5. Công khai, minh bạch, dân chủ trong quản lý biên chế công chức. Điều 4. Căn cứ xác định biên chế công chức 1. Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương a) Vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền quy định; b) Tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp và quy mô, phạm vi, đối tượng quản lý của ngành, lĩnh vực; c) Quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành; d) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin; đ) Thực tế tình hình quản lý biên chế công chức được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị. 2. Đối với cơ quan, tổ chức ở địa phương a) Các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Quy mô dân số, diện tích tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã; d) Đặc điểm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

Đăng nhập để đọc toàn văn 19 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 113406 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 21/2010/NĐ-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.