- Số ký hiệu
- 14/CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 25/02/1994
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ Bản quy chế đăng ký tàu biển và thuyền viên CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Đăng ký tầu biển và thuyền viên. Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Hàng hải Việt nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. QUY CHẾ ĐĂNG KÝ TẦU BIỂN VÀ THUYỀN VIÊN (Ban hành kèm theo Nghị định số 14-CP ngày 25/2/1994 của Chính phủ). CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. 1. Bản Quy chế này quy định các nguyên tắc tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu biển, thuyền viên tại Việt Nam và đăng ký tầu biển thuộc sở hữu Việt Nam ở nước ngoài. 2. Bản Quy chế này áp dụng để đăng ký các loại tầu buôn, tầu công vụ Nhà nước, tầu nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, tầu thể thao nói tại Điều 3 của Bộ Luật Hàng hải Việt nam và đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu đó. 3. Các tầu biển chuyên dùng vào mục đích quân sự, an ninh thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và thuyền viên làm việc trên các loại tầu biển đó được đăng ký theo quy định riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. 1. Các loại tầu biển dưới đây bắt buộc phải được đăng ký theo quy định của Quy chế này: a) Tầu biển có trang bị động cơ với công suất máy chính từ 75CV trở lên; b) Tầu biển không có động cơ, nhưng có dung tích toàn phần từ 50 GRT hoặc có trọng tải từ 100 DWT trở lên hoặc có chiều dài đường nước thiết kế từ 20 m trở lên; c) Tầu biển thuộc loại nhỏ hơn các loại nói tại điểm a, b trên đây, nhưng hoạt động ở các vùng biển cách xa bờ hơn 12 hải lý hoặc trên các tuyến quốc tế. 2. Tất cả các tầu không thuộc các loại nói ở khoản 1 Điều này mà Chủ tầu không tự xin đăng ký vào "Sổ đăng ký tầu biển quốc gia", thì được đăng ký theo quy định về tầu sông. Điều 3. 1. Chủ tầu chỉ được phép cho tầu biển hoạt động với danh nghĩa là tầu biển Việt Nam sau khi hoàn tất các thủ tục đăng ký tầu và thuyền viên theo quy định của Quy chế này. Chủ tầu nói ở đây được hiểu là pháp nhân hoặc người sở hữu tầu đứng tên đăng ký tầu trên cơ sở pháp luật Việt Nam.
Đăng nhập để đọc toàn văn 38 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10396 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 14/CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Chính phủ ban hành.
- 64/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sảnCòn hiệu lực
- 67/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phươngHết hiệu lực một phần
- 58/2026/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cướcCòn hiệu lực
- 60/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc giaCòn hiệu lực
- 68/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhHết hiệu lực một phần