- Số ký hiệu
- 117-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 07/09/1994
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH Về án phí, lệ phí toà án CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 1- Án phí quy định tại Nghị định này bao gồm án phí dân sự, án phí kinh tế và án phí hình sự. 2- Lệ phí quy định tại Nghị định này bao gồm lệ phí cấp bản sao trích lục bản án, quyết định; lệ phí cấp bản sao toàn bộ bản án, quyết định; lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài và lệ phí nộp đơn yêu cầu Toà án Việt Nam không công nhận bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam; lệ phí giải quyết việc phá sản doanh nghiệp. Điều 2 1- Toàn bộ án phí, lệ phí thu được đều nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. 2- Khi thu tiền tạm ứng án phí và án phí; tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí phải sử dụng chứng từ thu do Bộ Tài chính phát hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp. Trong trường hợp người nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí được hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền đã nộp, thì cơ quan đã thu tiền tạm ứng phải làm thủ tục thoái trả tiền cho người đã nộp. CHƯƠNG II ÁN PHÍ DÂN SỰ Điều 3 Án phí dân sự bao gồm án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm, án phí dân sự phúc thẩm. Điều 4 Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đối với các vụ án dân sự không có giá ngạch là 50.000 đồng. 2- Mức án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đồng thời chung thẩm đổi với các vụ án dân sự có giá ngạch được quy định như sau: Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí a) Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng b) Từ trên 1.000.000 đồng đến 5% của giá trị tài sản 100.000.000 đồng có tránh chấp c) Từ trên 100.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng + 4% 200.000.000 đồng của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 100.000.000 đồng d) Từ trên 200.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng + 3% của 500.000.000 đồng phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 200.000.000 đồng đ) Từ trên 500.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng + 2% của 1.000.000.000 đồng phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 500.000.000 đồng e) Từ trên 1.000.000.000 đồng 28.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 1.000.000.000 đồng Đối với vụ án hôn nhân và gia đình mà có tranh chấp tài sản chung của vợ chồng, thì ngoài việc phải chịu án phí quy định tại khoản 1 Điều này, các đương sự còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch quy định tại khoản 2 Điều này.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 10257 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 117-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Chính phủ ban hành.
- 64/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sảnCòn hiệu lực
- 67/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phươngHết hiệu lực một phần
- 58/2026/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cướcCòn hiệu lực
- 60/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc giaCòn hiệu lực
- 68/2026/NĐ-CPNghị định Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanhHết hiệu lực một phần