- Số ký hiệu
- 101-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 21/05/1973
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH Quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ HỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM LÂM NHÂN DÂN Điều 1. – Lực lượng kiểm lâm nhân dân được tổ chức trong ngành lâm nghiệp thành hệ thống từ Trung ương đến cấp huyện, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của ông Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp. Điều 2.- Hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân gồm có: - Ở Trung ương: Cục kiểm lâm nhân dân trực thuộc Tổng cục Lâm nghiệp; - Ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có rừng: Chi cục kiểm lâm nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố; - Ở những nơi có rừng: Hạt kiểm lâm nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban Hành chính huyện. Ở những nơi tập trung đầu mối giao thông quan trọng (đường thủy, đường bộ, đường sắt) thì có thể thành lập các Hạt kiểm lâm nhân dân để làm nhiệm vụ kiểm soát lâm sản (gọi là Hạt kiểm soát Lâm sản). Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nơi, Tổng cục Lâm nghiệp quyết định đặt các Hạt này trực thuộc Cục kiểm lâm nhân dân hoặcChi Cục kiểm lâm nhân dân. Điều 3.- a) Cục kiểm lâm nhân dân do một cục trưởng phụ trách, có từ một đến hai phó cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động cục trưởng, phó cục trưởng do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp đề nghị, Hội đồng Chính phủ quyết định. b) Chi cục kiểm lâm nhân dân do một chi cục trưởng phụ trách, có một phó chi cục trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động chi cục trưởng, phó chi cục trưởng do Ủy ban Hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp quyết định. c) Hạt kiểm lâm nhân dân do một hạt trưởng phụ trách, có một phó hạt trưởng giúp việc. Việc bổ nhiệm và điều động hạt trưởng, phó hạt trưởng do chi cục trưởng đề nghị , Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân quyết định. II. NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN KIỂM LÂM NHÂN DÂN CÁC CẤP Điều 4.- Cục kiểm lâm nhân dân có những nhiệm vụ sau đây: 1.- Tổ chức và chỉ đạo tổ chức lực lượng kiểm lâm nhân dân và lực lượng quần chúng bảo vệ rừng; 2.- Giáo dục chính trị và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng kiểm lâm nhân dân; 3.- Quản lý cán bộ theo sự phân cấp của Tổng cục Lâm nghiệp; 4.- Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật và trang bị cho lực lượng kiểm lâm nhân dân;
Đăng nhập để đọc toàn văn 13 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 85626 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 101-CP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 133/2026/NĐ-CPNghị định số 133/2026/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lựcCòn hiệu lực
- 301/TTgNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật số 103/SL-L005 ngày 20/5/1957 bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 577/TTgNghị định Đặt giấy chứng minh và quy định thể lệ cấp phát giấy chứng minhHết hiệu lực toàn bộ
- 519/TTgNghị định Quy định thể lệ về bảo tồn cổ tíchHết hiệu lực toàn bộ
- 248/TTgNghị định Về việc Tổ chức việc kiểm dịch tại các hải cảng, sân bay, cửa khẩu quan trọng khác dọc theo biên giới nước Việt Nam dân chủ cộng hoàHết hiệu lực toàn bộ