- Số ký hiệu
- 100/TTg
- Loại văn bản
- Nghị định
- Ngày ban hành
- 03/03/1959
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
Tóm tắt
NGHỊ ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 100/TTG, NGÀY 3 THÁNG 3 NĂM 1959 VỀ VIỆC THỐNG NHẤT CÁC ĐƠN VỊ BỘ ĐỘI QUỐC PHÒNG, CÔNG AN BIÊN PHÒNG, CẢNH SÁT VŨ TRANG THÀNH CÔNG AN NHÂN DÂN VŨ TRANG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGHỊ ĐỊNH Điều 1: Nay thống nhất các đơn vị bộ đội quốc phòng đang làm công tác bảo vệ nội địa, bảo vệ biên giới, giới tuyến và các đơn vị công an biên phòng, cảnh sát vũ trang thành một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Điều 2: Nhiệm vụ của Công an nhân dân vũ trang là trấn áp bọn phản cách mạng trong nước và bọn phản cách mạng ngoài nước xâm nhập phá hoại nước ta, và những phần tử phá hoại khác; luôn luôn sẵn sàng cùng quân đội nhân dân, dân quân du kích và nhân dân chiến đấu để bảo vệ an ninh nội địa, biên giới, giới tuyến, bờ biển, bảo vệ an ninh các thành phố, thị xã, các cơ quan, các cơ sở kinh tế và văn hoá quan trọng, v.v... Điều 3: Toàn thể lực lượng công an nhân dân vũ trang đặt dưới sự chỉ huy của Ban chỉ huy Trung ương của lực lượng Công an nhân dân vũ trang. Ban chỉ huy Trung ương của lực lượng công an nhân dân vũ trang do Bộ Công an lãnh đạo, có các cơ quan giúp việc như: tham mưu, chính trị, trinh sát, hậu cần. Hệ thống tổ chức công an nhân dân vũ trang ở các địa phương do Bộ Công an quy định, sau khi được Thủ tướng Chính phủ duyệt y. Khi có chiến tranh, về mặt tác chiến và phòng thủ, lực lượng Công an nhân dân vũ trang đặt dưới sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 4: Bộ Công an có nhiệm vụ nghiên cứu và trình Chính phủ duyệt các chế độ đối với lực lượng công an nhân dân vũ trang như chế độ phục vụ của sĩ quan, chế độ cấp bậc, phù hiệu, cấp hiệu, tiền lương, cung cấp, phụ cấp, khen thưởng, v.v... Trong khi chưa có chế độ mới thì tạm thời tiếp tục thi hành các chế độ của quân đội nhân dân cho công an nhân dân vũ trang, trừ những điều xét không thích hợp. Nói chung trong lúc tại ngũ và sau khi xuất ngũ, cán bộ và chiến sĩ công an nhân dân vũ trang được hưởng quyền lợi như các cán bộ và chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam. Điều 5: Những điều quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 6: Ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh, ông Bộ trưởng Bộ Công an và ông Chánh văn phòng Thủ tướng phủ chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Phạm Văn Đồng (Đã ký)
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 903 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 100/TTg và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị định khác do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
- 133/2026/NĐ-CPNghị định số 133/2026/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lựcCòn hiệu lực
- 301/TTgNghị định Quy định chi tiết thi hành Luật số 103/SL-L005 ngày 20/5/1957 bảo đảm quyền tự do thân thể và quyền bất khả xâm phạm đối với nhà ở, đồ vật, thư tín của nhân dânHết hiệu lực toàn bộ
- 577/TTgNghị định Đặt giấy chứng minh và quy định thể lệ cấp phát giấy chứng minhHết hiệu lực toàn bộ
- 519/TTgNghị định Quy định thể lệ về bảo tồn cổ tíchHết hiệu lực toàn bộ
- 248/TTgNghị định Về việc Tổ chức việc kiểm dịch tại các hải cảng, sân bay, cửa khẩu quan trọng khác dọc theo biên giới nước Việt Nam dân chủ cộng hoàHết hiệu lực toàn bộ