- Số ký hiệu
- 6-LCT/HĐNN7
- Loại văn bản
- Luật
- Ngày ban hành
- 30/12/1981
- Cơ quan ban hành
- Quốc hội
Tóm tắt
LUẬT VỀ SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM Để góp phần xây dựng Quân đội nhân dân chính quy và hiện đại, tăng cường quốc phòng, bảo đảm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; Để xác định trách nhiệm, nâng cao ý chí chiến đấu, tính tổ chức và tính kỷ luật của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật này quy định về sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là cán bộ quân đội được Nhà nước phong quân hàm cấp Tướng, cấp Tá, cấp Uý. Điều 2 Sĩ quan Quân đội nhân dân gồm có: 1- Sĩ quan chỉ huy, tham mưu, 2- Sĩ quan chính trị, 3- Sĩ quan hậu cần và tài chính, 4- Sĩ quan kỹ thuật, 5- Sĩ quan quân y và thú y, 6- Sĩ quan quân pháp, 7- Sĩ quan hành chính. Điều 3 Sĩ quan Quân đội nhân dân chia thành hai ngạch: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị. Điều 4 Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, văn hoá, sức khoẻ, tuổi và có khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được đào tạo thành sĩ quan. Điều 5 Những người sau đây được chọn để bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ: Quân nhân tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan, Hạ sĩ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ trong chiến đấu, Quân nhân làm công tác chuyên môn, kỹ thuật tốt nghiệp đại học, Cán bộ các ngành ngoài quân đội và phục vụ trong quân đội được bổ nhiệm giữ chức vụ sĩ quan, Sĩ quan dự bị. Điều 6 Sĩ quan có quyền và nghĩa vụ của công dân quy định trong Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. CHƯƠNG II QUÂN HÀM VÀ CHỨC VỤ CỦA SĨ QUAN Điều 7 Hệ thống quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau: 1- Cấp Tướng có 4 bậc: Đại tướng, Thượng tướng, Đô đốc hải quân, Trung tướng, Phó đô đốc hải quân, Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc hải quân. 2- Cấp Tá có 3 bậc: Đại tá, Trung tá, Thiếu tá. 3- Cấp Uý có 4 bậc: Đại uý, Thượng uý, Trung uý, Thiếu uý. Điều 8 Việc xét phong, thăng cấp bậc quân hàm cho sĩ quan phải căn cứ vào cấp bậc quân hàm được quy định cho từng chức vụ, phẩm chất cách mạng, năng lực công tác và thời hạn ở cấp bậc hiện tại. Sĩ quan ở mỗi chức vụ hay cấp bậc đều phải học xong chương trình huấn luyện do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 3870 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 6-LCT/HĐNN7 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Luật khác do Quốc hội ban hành.
- 8/2026/QH16Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoàiCòn hiệu lực
- 23/2026/QH16Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM, LUẬT PHÒNG, CHỐNG RỬA TIỀN VÀ LUẬT CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG số 23/2026/QH16Chưa có hiệu lực
- 148/2025/QH15Luật CHUYỂN ĐỔI SỐ số 148/2025/QH15Còn hiệu lực
- 22/2026/QH16Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật người lao động việt nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 22/2026/QH16Chưa có hiệu lực
- 117/2025/QH15LUẬT BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC SỐ 117/2025/QH15Còn hiệu lực