- Số ký hiệu
- 861-TC/TCT
- Loại văn bản
- Công văn
- Ngày ban hành
- 1994-04-12
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
Tóm tắt
CÔNG VĂN CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 861-TC/TCT NGÀY 13-4-1994 VỀ XỬ LÝ MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP. Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Bộ Tài chính hướng dẫn một số vấn đề như sau: I. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH TÍNH THUẾ Nguyên tắc là phải dựa vào sự kê khai của hộ nông dân để xác định diện tích tính thuế của từng hộ. Số liệu của các cơ quan chức năng giữ vai trò kiểm tra sự kê khai của từng hộ, kiểm tra diện tích tính thuế của từng đơn vị hành chính các cấp. Một số vấn đề cụ thể xử lý như sau: 1. Mọi hộ sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp thuộc diện nộp thuế cũng như thuộc diện được miễn thuế sử dụng đất đều phải kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế. 2. Ở những nơi chưa thực hiện giao đất theo Nghị định số 64/CP ngày 27-9-1993 của Chính phủ vẫn tiến hành bình thường. Việc xác định diện tích tính thuế dựa hẳn vào tờ khai của hộ sử dụng đất. Sau khi giao đất xong sẽ thực hiện điều chỉnh sổ thuế. 3. Ở những nơi đo đạc chưa chính xác hoặc còn có sự chênh lệch giữa diện tích thuế với diện tích đo đạc gần nhất của ngành địa chính, thì thực hiện tính thuế theo sự tự kê khai của hộ sử dụng đất. Trong năm 1995 kiểm tra xác định lại nếu thực tế có chênh lệch thì thực hiện điều chỉnh sổ thuế. 4. Diện tích đất nông nghiệp thực tế không có người sử dụng, diện tích đất có đá dội (đá chiếm diện tích) nằm trong từng thửa ruộng không sản xuất được và các trường hợp tương tự khác được trừ khỏi diện tích tính thuế. 5. Diện tích đất có mặt nước dùng vào nuôi trồng thuỷ sản lại có cả rừng trồng, thì tuỳ vào thực tế ở địa phương mà xác định làm 2 loại: Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản và đất rừng trồng để áp dụng tính thuế cho phù hợp. Trường hợp không phân biệt được thì đất dùng chủ yếu vào việc gì thực hiện quản lý thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo loại đó. 6. Đất do các doanh nghiệp nông lâm nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan Nhà nước quản lý, nay đã giải thể, hoặc vì lý do nào đó mà không quản lý được phải kiểm tra lại thực tế, căn cứ vào hồ sơ giao đất trước đây, căn cứ vào tài liệu khoán (nếu có), căn cứ vào thực tế mà xác định các chủ sử dụng mới, từ đó thực hiện việc kê khai tính thuế. 7. Đất trồng cây lâu năm tính thuế theo diện tích thực tế sử dụng không áp dụng phương pháp quy đông đặc để tính diện tích.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 110387 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 861-TC/TCT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Công văn khác do Bộ Tài chính ban hành.
- 5361/BTC-CSTCông văn về việc phí thẩm định thiết kế cơ sở các công trình xây dựngCòn hiệu lực
- 24/2010/TT-BTCCông văn Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Hợp tác xã Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Ngư nghiệp và Nghề muốiCòn hiệu lực
- 9824 TC/VPCông văn số 9824 TC/VP của Bộ Tài chính ngày 22 tháng 9 năm 2003 về việc đính chính hiệu lực thi hành của văn bản pháp quyCòn hiệu lực
- 1199/2000/TCT-NV5Công văn số 1199 TCT/NV5 của Tổng cục thuế ngày 23 tháng 3 năm 2000 về việc hướng dẫn thực hiện việc hoàn thuế GTGT đối với các dự án sử dụng vốn ODACòn hiệu lực
- 610/TCCông văn số 610/TC của Bộ Tài chính ngày 23 tháng 4 năm 1990 về việc đăng ký và gửi báo cáo kế toán đối với xí nghiệp đầu tư nước ngoàiCòn hiệu lực