← Tra cứu văn bảnChỉ thị

V/v lập trích lục bản đồ địa chính và trích đo địa chính khu đất; chỉnh lý biến động trên bản đồ để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang . trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang

142/HD-STNMT

Số ký hiệu
142/HD-STNMT
Loại văn bản
Chỉ thị
Ngày ban hành
02/11/2007
Cơ quan ban hành
Sở tài nguyên và môi trường
Còn hiệu lực

Tóm tắt

HƯỚNG DẪNV/v lập trích lục bản đồ địa chính và trích đo địa chính khu đất; chỉnh lý biến động trên bản đồ để thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang . trên địa bàn Tỉnh Kiên Giang . thực hiện việc chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính. Cụ thể như sau: I- Việc lập bản vẽ trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính khu đất: 1- Các loại bản vẽ bao gồm: 1.1- Trích lục bản đồ địa chính khu đất (mẫu số 1): Sử dụng cho khu đất đã có bản đồ địa chính hoặc đã được trích đo địa chính trước đó. 1.2- Bản vẽ trích đo địa chính khu đất (mẫu số 2): sử dụng đối với các trường hợp khu đất chưa có bản đồ địa chính; thửa đất đã có bản đồ địa chính nhưng có thay đổi, biến động so với hiện trạng thực tế; tách thửa, hợp thửa; biến động thửa đất do bị thay đổi hình thể, diện tích thửa đất. 1.3- Bản đồ khu đất (mẫu số 3): Sử dụng cho các công trình như đê điều, đường điện kinh thủy lợi, các công trình theo tuyến …., ở những nơi chưa có bản đồ địa chính và chưa có điều kiện trích đo địa chính thì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 để lập bản đồ khu đất. 2. Tỷ lệ bản vẽ : 2.1- Bản vẽ trích đo địa chính khu đất. - Tỷ lệ bản vẽ trích đo địa chính khu đất gồm các loại tỷ lệ sau: 1/200; 1/500; 1/1.000; 1/2.000; 1/5.000; 1/10.000 - Đối với khu vực đã có bản đồ địa chính nay thực hiện trích đo địa chính khu đất để chỉnh lý biến động thửa đất thì áp dụng tỷ lệ trích đo cùng tỷ lệ bản đồ địa chính. Trường hợp thửa đất phức tạp không đủ để thể hiện chi tiết các yếu tố thửa đất có thể áp dụng tỷ lệ lớn hơn một bậc. - Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính: tỷ lệ bản vẽ trích đo địa chính khu đất phụ thuộc vào mức độ khó khăn và diện tích thửa đất (Trường hợp khu đất có nhiều thửa đất, thửa đất có phân chia thành mục đích sử dụng phụ thì tính theo diện tích thửa đất có mục đích sử dụng phụ). Cụ thể như sau: Diện tích dưới 100 m2 : tỷ lệ 1/200 ; Diện tích từ 100 đến dưới 300 m2 : tỷ lệ 1/200 - 1/500; Diện tích từ 300 đến dưới 1.000 m2 : tỷ lệ 1/500 - 1/1.000; Diện tích từ 1.000 đến dưới 3.000 m2 : tỷ lệ 1/1.000 - 1/2.000; Diện tích từ 3.000 đến dưới 20.000m2 : tỷ lệ 1/2.000 - 1/5.000; Diện tích trên 20.000 m2 trở lên tỷ lệ 1/5.000 - 1/25.000;

Đăng nhập để đọc toàn văn

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40969 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 142/HD-STNMT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.